Triển lãm tuổi trẻ sáng tạo 2015
Triển lãm tuổi trẻ sáng tạo 2015

Danh sách các ngành phù hợp, ngành gần trong các kì thi tuyển sinh Sau Đại học

      Một trong các điều kiện dự thi cao học là có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi, hoặc có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành gần chuyên ngành đăng kí dự thi và đã học bổ túc kiến thức để có trình độ tương đương với tốt nghiệp đại học ngành phù hợp. Trong bài viết này chúng tôi cung cấp thông tin về các ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần cho người có nguyện vọng học cao học. Bạn nào tốt nghiệp đại học ngành không có trong danh sách này mà có nguyện vọng thi cao học Trường ĐHCN thì liên hệ Phòng đào tạo để được tư vấn thêm.   

 

Chuyên ngành

Ngành phù hợp

(đối tượng tuyển sinh không cần bổ sung kiến thức đầu vào)

Ngành gần

Hệ thống thôn tin

các ngành thuộc lĩnh vực MT & CNTT, chuyên ngành Cơ sở Toán học cho Tin học, các chuyên ngành Thạc sĩ phù hợp: Lí thuyết xác suất và thống kê toán học, Thống kê, Kỹ thuật mật mã, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Tin học,…

 

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Cơ sở dữ liệu

3

2

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

3

Toán rời rạc

4

4

Lập trình

3

 

Tổng cộng

13

Khoa học máy tính chuẩn

Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Công nghệ phần mềm, Truyền thông và Mạng máy tính, Toán tin ứng dụng, …

 

Danh mục các ngành gần: Các ngành gần được xác định dựa trên việc xem xét bảng điểm học đại học, có các môn học liên quan đến các kiến thức cơ bản về Công nghệ Thông tin và cơ sở Toán trong Tin học: Điện tử, Toán cơ, …

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Cơ sở dữ liệu

3

2

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

3

Toán rời rạc

4

4

Lập trình

3

 

Tổng cộng

13

Khoa học máy tính nhiệm vụ chiến lược

Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Công nghệ phần mềm, Truyền thông và Mạng máy tính, Toán tin ứng dụng, …

 

Các ngành gần được xác định dựa trên việc xem xét bảng điểm học đại học, có các môn học liên quan đến các kiến thức cơ bản về Công nghệ Thông tin và cơ sở Toán trong Tin học: Điện tử, Toán cơ, …

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Cơ sở dữ liệu

3

2

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

3

Toán rời rạc

4

4

Lập trình

3

 

Tổng cộng

13

Kỹ thuật phần mềm

Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Công nghệ phần mềm, Truyền thông và Mạng máy tính, Toán tin ứng dụng, v.v.

 

Các ngành gần được xác định dựa trên việc xem xét bảng điểm học đại học, có các môn học liên quan đến kiến thức cơ bản về Công nghệ Thông tin và cơ sở Toán trong Tin học: Điện tử, Toán cơ, v.v.

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Cơ sở dữ liệu

3

2

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

3

Toán rời rạc

4

4

Lập trình

3

 

Tổng cộng

13

Truyền dữ liệu và mạng máy tính

Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Công nghệ phần mềm, Truyền thông và Mạng máy tính, Toán tin ứng dụng.

 

Các ngành gần được xác định dựa trên việc xem xét bảng điểm học đại học, có các môn học liên quan đến các kiến thức cơ bản về Công nghệ Thông tin và cơ sở Toán trong Tin học: Điện tử, Toán cơ,…

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Cơ sở dữ liệu

3

2

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

3

Toán rời rạc

4

4

Lập trình

3

 

Tổng cộng

13

Quản lý hệ thống thông tin

Máy tính và Công nghệ Thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Toán ứng dụng, Sư phạm Tin học, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông, Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông.

 

Toán học, Toán cơ, Vật lý, tốt nghiệp các ngành về quản lý, kinh tế.

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Cơ sở dữ liệu

3

2

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

3

Toán rời rạc

4

4

Lập trình

3

 

Tổng cộng

13

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử; Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa; Công nghệ Kỹ thuật Máy tính; Kỹ thuật Điện, Điện tử; Kỹ thuật Y sinh; Kỹ thuật Máy tính; Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hoá; ...

 

Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử; Truyền thông và Mạng máy tính; Kỹ thuật Cơ - Điện tử; Kỹ thuật Hàng không; Vật lý Kỹ thuật; Vật lý Vô tuyến; Kỹ thuật Điện tử - tin học; Kỹ thuật Điện tử Hàng không, ... Hội đồng tuyển sinh Trường thành lập tiểu ban xét hồ sơ và quyết định dựa trên bảng điểm đại học có các môn học liên quan đến kiến thức cơ bản về Công nghệ Kỹ thuật Điện tử, Truyền thông.

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kỹ thuật điện tử

4

2

Thiết kế điện tử số

4

3

Xử lý tín hiệu số

3

 

Tổng cộng

11

Kỹ thuật viễn thông

Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử; Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa; Công nghệ Kỹ thuật Máy tính; Kỹ thuật Điện, Điện tử; Kỹ thuật Y sinh; Kỹ thuật Máy tính; Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hoá; ...

 

Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử; Truyền thông và Mạng máy tính; Kỹ thuật Cơ - Điện tử; Kỹ thuật Hàng không; Vật lý Kỹ thuật; Vật lý Vô tuyến; Kỹ thuật Điện tử - tin học; Kỹ thuật Điện tử Hàng không, ... Hội đồng tuyển sinh Trường thành lập tiểu ban xét hồ sơ và quyết định dựa trên bảng điểm đại học có các môn học liên quan đến kiến thức cơ bản về Công nghệ Kỹ thuật Điện tử, Truyền thông.

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Kỹ thuật điện tử

4

2

Thiết kế điện tử số

4

3

Xử lý tín hiệu số

3

 

Tổng cộng

11

Công nghệ nano sinh học

ngành Sinh học, Công nghệ Sinh học, Kỹ thuật sinh học, sinh học ứng dụng, Vật lý kỹ thuật (chuyên sâu về Công nghệ nano sinh học), Dược học, Hóa học, Vật lý, Khoa học Vật liệu, Công nghệ vật liệu, Kỹ thuật hoá học, Kỹ thuật môi trường, Vật lý kỹ thuật, ...

 

Các ngành như Xét nghiệm y học, Kỹ thuật y học, Nông, lâm nghiệp, thủy sản, …

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Hóa sinh học phân tử

3

 

 

Vật liệu và linh kiện nano

Vật lý kỹ thuật, Vật lý, Khoa học vật liệu, Kỹ thuật hạt nhân, Sư phạm Vật lý, Hóa học, Sư phạm hóa học, Kỹ thuật hoá học, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật vật liệu, Công nghệ vật liệu, …

 

Công nghệ Điện tử - Viễn thông, Cơ học Kỹ thuật, Công nghệ Cơ điện tử, …

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Đại cương khoa học vật liệu

3

 

 

Cơ kỹ thuật

ngành Cơ học kỹ thuật và ngành Công nghệ Cơ điện tử; kỹ sư ngành Cơ kỹ thuật, ngành Công nghệ chế tạo máy, ngành Kỹ thuật Cơ điện tử, ngành Tự động hóa, ngành Kỹ thuật hàng không, ngành Điều khiển tự động ; ngành Cơ học, ngành Thủy văn, ngành Khí tượng, ngành Hải dương; ngành Tin học xây dựng, ngành Xây dựng cảng và đường thủy, ngành Xây dựng thủy lợi và thủy điện, ngành Xây dựng cầu đường, ngành Công trình thủy; ngành Kỹ thuật Công trình xây dựng, ngành Kỹ thuật công trình biển, ngành Kỹ thuật tài nguyên nước, ngành Thủy văn, ngành Kỹ thuật cơ khí, ngành Kỹ thuật điện và điện tử, ngành Xây dựng công trình giao thông, ngành Cơ khí chuyên dùng, ngành Kỹ thuật môi trường …

 

ngành Vật lý kỹ thuật; ngành Toán, ngành Toán tin, ngành Vật lý, ngành Khoa học vật liệu, ngành Công nghệ hạt nhân; ngành Kỹ thuật điện – điện tử, ngành Toán tin ứng dụng, ngành Kỹ thuật vật liệu, ngành Vật lý kỹ thuật, ngành cấp thoát nước, ngành Kỹ thuật môi trường, ngành Kỹ thuật điện – điện tử, …

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Cơ học môi trường liên tục

2

2

Cơ học vật rắn biến dạng

2

3

Cơ học chất lỏng

2

4

Nhập môn cơ điện tử

2

 

Tổng cộng

8

Kỹ thuật cơ điện tử

Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật Cơ điện tử, Cơ học kỹ thuật, Công nghệ Tự động hoá, Công nghệ Kỹ thuật điện tử viễn thông, Kỹ thuật Điện tử, Kỹ thuật Điện - Điện tử, Kỹ thuật Điện tử - Tin học, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hoá; ...

 

Truyền thông và Mạng máy tính; Kỹ thuật Hàng không; Vật lý Vô tuyến; Kỹ thuật Điện tử Hàng không. Hội đồng tuyển sinh Trường thành lập tiểu ban xét hồ sơ và quyết định dựa trên bảng điểm đại học có các môn học liên quan đến kiến thức cơ bản về Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử.

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Công nghệ chế tạo máy

3

2

Vi xử lý và vi điều khiển

3

3

Cơ sở kỹ thuật điện

2

 

Tổng cộng

8